Tư vấn:      Hotline: 1900.8909
suc khoe, sức khỏe, bao suc khoe, suc khoe sinh san, suc khoe phu nu
Loading

Bệnh lậu (kì 2: Triệu chứng và chẩn đoán)

Kì trước chúng tôi đã giới thiệu về nguyên nhân và đường lây truyền của bệnh lậu. Kì này chúng tôi sẽ đề cập đến các triệu chứng lâm sàng và chuẩn đoán của bệnh lậu.

Triệu chứng lâm sàng 

 Ở nam giới

+ Ủ bệnh: là 3- 5 ngày sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu ( ở 90% trường hợp).
+ Lâm sàng : 
- Viêm niệu đạo trước cấp tính: gặp trên 90% các trường hợp. Triệu chứng lâm sàng sớm nhất là có cảm giác ngứa nhiều hoặc ít ở miệng sáo, hố thuyền, các mép của miệng sáo trở nên tấy đỏ. Lậu cầu phát triển ở niêm mạc niệu đạo trước gây viêm xuất tiết. Chất nhầy chảy ra kèm theo cảm giác đái nóng, buốt nhẹ. Sau đó chảy mủ màu trắng đục hoặc vàng đục. Cảm giác nóng buốt tăng lên rõ, có khi đái rất buốt làm bệnh nhân phải đái từng giọt, thử nghiệm nước tiểu 2 cốc thì chỉ có cốc nước tiểu thứ nhất đục. 
- Viêm niệu đạo toàn bộ : khi bệnh không được điều trị kịp thời và đầy đủ, sau 10- 15 ngày, bệnh nhân bị đái dắt, đái khó, có thể đái ra vài giọt máu cuối bãi, mủ chảy ra nhiều, hạch bẹn có thể sưng đau, hay bị cường dương và đau rát khi dương vật cương lên. Thử nghiệm nước tiểu 2 cốc thì cả 2 cốc đều đục 
- Ở giai đoạn cấp tính nếu không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả, triệu chứng trên cũng giảm dần, nhưng vi khuẩn vẫn còn và chuyển sang giai đoạn mạn tính, vi khuẩn từ niệu đạo trước, xâm nhập sâu dần đến các tuyến và niệu dạo sau, để tiếp tục sinh sôi và phát triển, các triệu chứng trên sẽ mất dần chỉ còn lại là tiểu ra giọt đục buổi sáng, và tăng lên khi lao động nặng, thức khuya, uống rượu bia…

Biến chứng gần
.Viêm các tuyến khu trú cạnh giây hãm ở rãnh qui đầu.
. Viêm các ống và các tuyến khu trú cạnh miệng sáo.
. Viêm các tuyến Littre.
. Viêm tuyến Cowper. 
+ Biến chứng xa hơn :
- Viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn.
- Viêm túi tinh và ống phóng tinh.
- Viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo, ít khi vỡ ra ngoài.

Ở nữ giới

+ Ủ bệnh: thường từ 2 tuần trở lên. 
+ Lâm sàng :
- Rất hiếm khi có triệu chứng lâm sàng cấp tính. Biểu hiện lâm sàng bằng đái dắt, đau sau khi giao hợp, đau vùng xương chậu. Khám thấy viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung có mủ, viêm âm hộ, âm đạo, có khi viêm tuyến Bartholin, viêm niệu đạo và tuyến Skène.
- Đa số các trường hợp bệnh bắt đầu bằng viêm niệu đạo kín đáo. Bệnh nhân đái khó, có cảm giác nóng hay rát khi đi tiểu, lỗ niệu đạo bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra ( khám sau khi đi tiểu ít nhất 3 giờ ).
- Viêm cổ tử cung: biểu hiện bằng ra khí hư, lỗ cổ tử cung có thể đỏ, trợt phù, lộ tuyến .
- Viêm phần phụ (vòi trứng): viêm lan từ âm đạo, cổ tử cung lên. Hiếm khi theo đường máu.

Lậu ở trẻ sơ sinh:

Trẻ bị viêm kết mạc mắt do tiếp xúc với dịch ở âm đạo của mẹ bị nhiễm lậu cầu lúc sanh, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 21, mắt bé bị sưng phù, đỏ và có mủ vàng. Tình trạng này có thể phòng, bằng cách nhỏ mắt bằng Nitrat bạc lúc sanh. Ngoài ra lậu ở đường sinh dục nam và nữ, lậu còn gây bệnh ở các cơ quan khác như lậu ở tim, khớp, cổ họng, amidan, hậu môn, trực tràng…

Lậu mắt ở trẻ sơ sinh

 Biến chứng toàn thân và các cơ quan khác ( gặp cả ở nam và nữ )

+ Viêm hậu môn - trực tràng do lậu do giao hợp đường hậu môn. Hậu môn - trực tràng đau và tiết dịch mủ.
+ Viêm họng do lậu : quan hệ đồng giới.
+ Viêm khớp do lậu ( xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục ).
Biểu hiện ở da vùng sinh dục : có những túi mủ, mụn mủ khu trú gần bộ phận sinh dục.
Phản ứng toàn thân có thể có dát đỏ, ban mề đay hoặc hồng ban đa dạng do phản ứng quá cảm ứng của cơ thể với song cầu lậu.
+ Viêm quanh gan hoặc hội chứng Fitr- Hugh và Curtis.
+ Biến chứng ở tim : viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn .
+ Lậu mắt : viêm kết mạc có mủ ở trẻ sơ sinh do lậu ( vi khuẩn được truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh đẻ). Có thể có biến chứng loét giác mạc, thủng giác mạc.

 Chẩn đoán phân biệt :

+ Với các viêm niệu đạo không phải do vi khuẩn lậu .
- Do nấm Candida.
- Do ký sinh trùng Trichomonat.
- Do tụ cầu, liên cầu.
Cần xác định bằng lâm sàng và xét nghiệm tìm căn nguyên.
+ Lưu ý phát hiện các bệnh LTQĐTD khác như giang mai, nhiễm HIV/AIDS, xét nghiệm kiểm tra để loại trừ.

 Chẩn đoán xác định

 Chẩn đoán lâm sàng dựa vào . 

+ Tiền sử : hỏi bệnh, hoàn cảnh mắc bệnh, thời gian mắc bệnh.
+ Thăm khám lâm sàng:
- Nam giới : hội chứng viêm niệu đạo cấp, mạn và tiết dịch niệu đạo.
- Nữ giới : hội chứng đau bụng dưới và ra khí hư.

+ Chẩn đoán xét nghiệm :

- Phương pháp xét nghiệm trực tiếp: nhuộm bệnh phẩm, soi thấy vi khuẩn lậu bắt màu gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân. 
- Phương pháp nuôi cấy, phân lập :
Môi trường thích hợp nhất là môi trường chọn lọc thayer- martin (TM) hoặc thạch sôcola, nhiệt độ 35- 36°C, CO2 3%- 10%. Xác định sự có mặt các khuẩn lạc nghi ngờ lậu từ 24 giờ đến 48 giờ.

Chú ý:  Nếu bạn có bất kì triệu chứng nào của bệnh lậu hãy gọi điện đến tổng đài 19008909 để nhận được sự tư vấn cụ thể.

 BS Đoàn Hằng

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em
 Video tư vấn mới nhất
Get the Flash Player to see this player.
 Tin tiêu điểm
Có phòng tránh được dậy thì sớm không?

Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang giai đoạn trưởng thành, là thời kỳ quá độ khi không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa hẳn là người lớn. Trong giai đoạn này, trẻ có nhiều biến đổi quan trọng về cơ thể cũng như về tâm lý. Một số trẻ có những biểu hiện dậy thì sớm như mọc lông mu, xuất hiện mầm vú... khiến cha mẹ lo lắng. Vậy dậy thì sớm là gì và nguyên nhân do đâu?


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

tư vấn sức khỏe qua điện thoại
suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe