Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Chẩn đoán và điều trị viêm cột sống dính khớp

Mục tiêu điều trị :Làm giảm đau, giảm quá trình viêm. Dự phòng và hạn chế sự biến dạng cột sống và các khớp. Duy trì chức năng vận động và khả năng lao động của bệnh nhân. Nếu bị tàn phế thì điều trị để phục hồi chức năng.

Chẩn đoán và điều trị viêm cột sông dính khớp

 

Chẩn đoán và điều trị viêm khớp dạng thấp

1.Chẩn đoán

1.1. Chẩn đoán sớm
+ Thường rất khó vì triệu chứng nghèo và không đặc hiệu. Các triệu chứng sau có thể gợi ý chẩn đoán sớm VCSDK:
- Đau kiểu viêm vùng cột sống thắt lưng kéo dài.
- Đau cột sống thắt lưng khi khám
- Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng vùng cột sống thắt lưng.
- Viêm một khớp hay vài khớp chi dưới hay tái phát.
- Viêm khớp cùng-chậu hai bên (có hình ảnh X quang viêm khớp cùng-chậu hai bên).
- HLA B27 (+).
Các triệu chứng trên xảy ra ở nam giới, trẻ tuổi.
+ Nếu có thêm các triệu chứng sau thì có giá trị lớn trong chẩn đoán sớm:
- Đau-viêm khớp ức-đòn, ức-sườn một hoặc hai bên.
- Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
- Đau gót, đau gân gót.
- Tăng trương lực khối cơ chung thắt lưng cả hai bên.
1.2. Chẩn đoán ở giai đoạn muộn
Thường dễ chẩn đoán. Dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Tiêu chuẩn Rome (1961):
- Đau, cứng vùng cột sống thắt lưng, cùng-chậu kéo dài trên 3 tháng không giảm đau khi nghỉ.
-  Đau cứng vùng cột sống thắt lưng.
-  Hạn chế cử động cột sống thắt lưng.
-  Hạn chế độ giãn nở lồng ngực.
-  Tiền sử hoặc hiện tại có viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
-  X quang: viêm khớp cùng-chậu hai bên.
Tiêu chuẩn phụ: teo cơ mông, viêm màng hoạt dịch khớp gối.
Chẩn đoán xác định khi có: 4 tiêu chuẩn lâm sàng hoặc một tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn X quang.
+ Tiêu chuẩn New-York (1966):
- Đau vùng cột sống thắt lưng hay vùng lưng trong tiền sử hoặc hiện tại.
- Hạn chế cử động cột sống thắt lưng ở cả 3 thư thế cúi, ngửa, nghiêng.
- Hạn chế độ giãn lồng ngực < 2,5 cm đo ở khoang gian sườn 4.
- Viêm khớp cùng-chậu (phim X quang:viêm khớp cùng-chậu hai bên độ 2, độ 3 hoặc viêm khớp cùng-chậu một bên độ 4).
Chẩn đoán xác định khi có một tiêu chuẩn lâm sàng và một tiêu chuẩn X quang.
2. Điều trị
2.1. Mục tiêu điều trị

+ Làm giảm đau, giảm quá trình viêm.
+ Dự phòng và hạn chế sự biến dạng cột sống và các khớp. Duy trì chức năng vận động và khả năng lao động của bệnh nhân. Nếu bị tàn phế thì điều trị để phục hồi chức năng.
2.2. Các biện pháp điều trị cụ thể
Chẩn đoán sớm, điều trị sớm là yếu tố quan trọng nhất giúp điều trị đạt mục tiêu. Vì hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu.
+ Biện pháp điều trị không dùng thuốc:
Chế độ hộ lý và luyện tập:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm ván cứng, không gối đầu cao, không nằm co để tránh dính cột sống ở tư thế bất lợi.
- Tập  luyện thường xuyên các động tác có tác động lên cột sống và khớp háng làm chậm quá trình cứng, dính khớp và tránh dính khớp ở tư thế xấu.
- Các biện pháp điều trị vật lí: xoa bóp, bấm huyệt, thể dục liệu pháp. Bơi là biện pháp luyện tập có ích nhất cho bệnh nhân VCSDK.
- Phương pháp điều trị bằng truyền nhiệt nóng, bó nến.
- Dùng tia laser năng lượng thấp với bước sóng 820-920 có tác dụng điều trị VCSDK kết quả khả quan.
- Tia X quang hiện nay ít dùng để điều trị VCSDK.
- Tia phóng xạ cũng được nghiên cứu áp dụng cho điều trị nhưng chưa thấy tác dụng rõ rệt.
+ Điều trị bằng thuốc:
- Thuốc chống  viêm  không steroid có  tác  dụng chống  viêm  và  giảm đau: phenylbutazon là thuốc có tác dụng đặc hiệu với VCSDK. Tuy nhiên thuốc có nhiều tác dụng phụ. Hiện tại Bộ y tế cấm nhập và sử dụng rộng rãi thuốc này. Nhưng có thể cân nhắc chỉ định khi chẩn đoán VCSDK. Thường dùng liều: viên 0,10 dùng 4-5 viên/24 giờ. Chú ý tác dụng phụ như đái ra máu, dị ứng, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, tiểu cầu và cả hồng cầu. Nhiều người quen dùng phenylbutazon trong đợt cấp sau 2 tuần đạt hiệu quả điều trị chuyển thuốc chống viêm không steroid khác ít độc hơn: như indomethacin, voltaren, ...
- Cortico-steroid: thận trọng khi chỉ định vì thuốc ít hiệu quả điều trị, chỉ dùng khi các thuốc khác điều trị đúng liều nhưng chưa có tác dụng thì có thể cho thử điều trị glucocortico-steroid. Các corticoid thường ít tác dụng điều trị VCSDK.
- Corticoid tiêm ổ khớp có thể chỉ định khi có tràn dịch khớp gối nặng và kéo dài khó điều trị.
- Thuốc tác dụng dài:  hay dùng sulfasalazin cho bệnh nhân VCSDK có viêm khớp ngoại vi chi dưới; khi ít đáp ứng với thuốc chống viêm không steroid khác. Thuốc có thể dùng liều 0,50 x 4viên/ngày (2000mg/ngày) kéo dài sau 36 tuần.
Tác dụng phụ thường biểu hiện nhẹ ở đường tiêu hoá như buồn nôn, nôn. ỉa chảy, ...
- Methotrexat: dùng methotrexate cho những bệnh nhân có tổn thương khớp ngoại vi, ít
đáp ứng với thuốc chống viêm không steroid và sulfasalazin, liều 2,5 mg x 3 viên tuần uống một lần, có thể điều trị kéo dài > 24 tuần.
3.Biến chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp

Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh viêm khớp mạn tính khá phổ biến ở nước ta. Bệnh xuất hiện trên trái đất từ rất lâu. Người ta phát hiện được các dấu hiệu của bệnh trên các xác ướp Ai Cập tồn tại từ 3.000 năm trước Công nguyên. VCSDK như tên gọi của nó là viêm cột sống và khớp cùng chậu mạn tính gây cứng và dính cột sống. Tuy nhiên các khớp lớn ở chi dưới như khớp háng và khớp gối cũng vị viêm, do vậy bệnh còn có tên là viêm đốt sống gốc chi. Bệnh có tính gia đình (con hay cháu của bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh gấp tới 40 lần so với các gia đình khỏe mạnh). Hai nguyên nhân chính gây bệnh là yếu tố di truyền và yếu tố môi trường, tương tác với nhau một cách chặt chẽ để gây nên bệnh.

4.Chế độ sinh hoạt, vận động thế nào khi bị VCSDK?

Bản thân bệnh nhân VCSDK muốn giảm nhẹ đau đớn nên thường để các khớp ở trạng thái hoàn toàn không hoạt động trong một thời gian dài, hậu quả là bị teo cơ bắp và co rút khớp xương, gây tàn phế. Do vậy phương pháp tốt nhất là tích cực điều trị bằng các thuốc chống viêm để kiểm soát đau khớp, rồi từ từ hoạt động các khớp xương. Trong giai đoạn tiến triển của bệnh, bệnh nhân phải nghỉ ngơi. Khi không vận động phải đặt khớp xương viêm cấp tính ở vị trí thích hợp hoặc dùng nẹp để hạn chế cử động, tránh phát sinh co rút khớp. Trong thời kỳ cấp tính phải kiên trì vận động duỗi thẳng chi và cột sống để giảm nhẹ các cơn đau do co rút cơ gây ra. Khi nằm nghỉ, bệnh nhân phải nằm ngửa trên nền cứng, đầu gối thấp, chân duỗi thẳng hơi dạng để tránh các khớp bị co rút nặng thêm. Với tư thế này nếu có dính khớp thì bệnh nhân vẫn có thể đi lại được. Tuy nhiên khi bệnh đã đỡ thì cần phải tích cực vận động càng sớm càng tốt để chống dính khớp. Bệnh nhân cần phải hiểu rằng tập vận động khớp và điều trị bằng thuốc đều có tầm quan trọng như nhau. Bệnh nhân phải học cách tự chăm sóc bản thân và thường xuyên tập thể dục, với sự hướng dẫn của bác sĩ để duy trì được tư thế tốt nhất của cột sống, tăng cường cơ lực của các cơ cạnh cột sống và tăng hoạt động của các cơ hô hấp. Trong thời gian bị bệnh, mỗi ngày cần hoạt động xương khớp nhẹ nhàng 1-2 lần để giúp giảm bớt co cứng khớp. Xoa bóp vùng bị tổn thương giúp cho phục hồi nhanh hơn. Bệnh nhân có thể áp dụng các bài tập thể dục trị liệu hay tập bơi, chơi cầu lông, bóng bàn. Thậm chí sau khi các triệu chứng bệnh đã khỏi thì vẫn phải kiên trì vận động trong thời gian dài để duy trì các khớp xương ở trạng thái chức năng bình thường. Người bệnh nghiện thuốc lá phải dừng ngay hút thuốc lá để phòng tránh suy hô hấp. Bệnh VCSDK cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh dục của người bệnh. Ở giai đoạn muộn khi cột sống và các khớp đã biến dạng nhiều, khiến cho bệnh nhân thậm chí không thể tự mình sinh hoạt bình thường được. Một số thuốc điều trị cũng ảnh hưởng đến chức năng sinh dục. Bệnh cũng ảnh hưởng cả đến thế hệ con cái của bệnh nhân. Nguy cơ những đứa trẻ của những bệnh nhân có HLA B 27 dương tính bị mắc bệnh VCSDK lên tới 50%. Do vậy bệnh nhân VCSDK nên cân nhắc kỹ khi lập gia đình và có con. Nên lập gia đình và có con sớm, ở giai đoạn đầu của bệnh khi chưa có biến dạng cột sống và các khớp. Những người VCSDK nếu thấy khớp háng không thoải mái thì nên đi kiểm tra sớm và khám định kỳ. Đối với người khớp háng đã bị cứng đờ, không thể sinh hoạt và làm việc bình thường thì phải phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo.

suckhoe68.com ( nguồn : sưu tầm )

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em
suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe