Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (Kì 2)

Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng đòi hỏi phải đúng phác đồ để tránh tình trạng vi khuẩn kháng thuốc.

Viêm phổi có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm

Chẩn đoán Viêm phổi

 4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

Nên điều trị kháng sinh sớm cho các BN viêm phổi do vi khuẩn.

Dùng kháng sinh có tác dụng với căn nguyên gây bệnh, lưu ý tới tình trạng kháng thuốc của các vi khuẩn tại địa phương.

Chú ý khai thác tiền sử dị ứng thuốc, tương tác thuốc.

Thời gian dùng kháng sinh thông thường khoảng 10 ngày, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Tuân thủ theo đúng các nguyên tắc dược lực học, dược động học của các kháng sinh. Đối với các thuốc kháng sinh loại phụ thuộc thời gian cần duy trì thời gian nồng độ thuốc cao trong máu kéo dài để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn.

4.2. Lúc mới vào viện, chưa xác định được căn nguyên

Bệnh nhân điều trị ngoại trú:

Các thuốc ưa dùng (không bắt buộc): doxycycline, macrolide hay fluoroquinolone. Những thuốc này có hoạt tính chống lại hầu hết các vi khuẩn bao gồm: S. pneumoniae, M. pneumoniae, và C. pneumoniae.

Với những bệnh nhân người lớn hoặc có bệnh mạn tính kèm theo, fluoroquinolone có thể là thuốc thích hợp hơn.

Đánh giá hiệu quả kháng sinh sau 2-3 ngày điều trị. Nếu không đỡ phải khám lại. Đặc biệt là khi khó thở tăng lên, sốt cao quá 4 ngày, rối loạn ý thức hoặc không ăn uống đư­ợc cần đến bệnh viện ngay.

Bệnh nhân điều trị tại viện:

Khoa điều trị: (Nội - Hô Hấp): Cephalosporin phổ rộng kết hợp với 1 thuốc macrolide hoặc ß- lactam/ức chế men ß-lactamase kết hợp với macrolide, hoặc fluoroquinolone.

Khoa điều trị tích cực:

Cephalosporin phổ rộng hoặc ß- lactam/ức chế men ß-lactamase kết hợp với macrolide, hoặc fluoroquinolone.

Có bệnh cấu trúc phổi: thuốc kháng pseudomonas (piperacillin, piperacillin-tazobactam, carbapenem, hay cefepim), thêm 1 thuốc fluoroquinolone (liều cao ciprofloxacin).

Dị ứng ß-lactam: fluoroquinolone có kèm hay không clindamycin.

Nghi ngờ viêm phổi do hít phải: fluoroquinolone, có kèm hay không clindamycin, metronidazole, hay 1 ß-lactam/ức chế men ß-lactamase.

4.2. Khi xác định được căn nguyên gây bệnh

Theo phác đồ hướng dẫn của Hội lồng ngực Anh (2004)

Bảng 2: Phác đồ điều trị viêm phổi theo căn nguyên của Hội lồng ngực Anh (2004)

Vi khuẩn

Kháng sinh ưu tiên

Kháng sinh thay thế

S. pneumoniae

Amoxicilina 500mg- 1g/ lần x 3 lần/ ngày (uống), hoặc

Benzylpenicillin 1,2 g/ lần x 4 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch)

(a): Có thể dùng với liều cao hơn 3g/ ngày ở những trường hợp VK nhạy cảm trung gian.

Erythromycin 500mg/lần x 4 lần/ ngày (uống), hoặc

 Clarithromycin 500mg/ lần x 2 lần/ ngày (uống), hoặc

Cefuroxime 0,75g-1,5 g/ lần x 3 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch), hoặc

Cefotaxime 1-2 g/ lần x 3 lần/ ngày (tĩnh mạch), hoặc

Ceftriaxone 2g/ ngày (tiêm tĩnh mạch 1 lần duy nhất)

M. pneumoniae

C. pneumoniae

 

Erythromycin 500mg/lần x 4 lần/ ngày (uống, tiêm TM), hoặc

Clarithromycin 500mg/ lần x 2 lần/ ngày (uống, tiêm tĩnh mạch)

 

Tetracycline 250-500mg/ lần x 4 lần ngày (uống), hoặc

Fluoroquinoloneb (uống, tiêm tĩnh mạch)

(b) Các quinolone thay thế khác: ciprofloxacin, ofloxacin, moxifloxacin, levofloxacin

C. psittaci

C. burnetii

Tetracycline 250-500mg/ lần x 4 lần ngày (uống), hoặc 500mg/ lần x 2 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch)

Erythromycin 500mg/lần x 4 lần/ ngày (uống) hoặc

Clarithromycin 500mg/ lần x 2 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch)

Legionella spp

Thời gian dùng kháng sinh: 3 tuần

Clarithromycin 500mg/ lần x 2 lần/ ngày (uống, tiêm tĩnh mạch)

Có thể kết hợp với RifampicineC 600mg/ lần x 1-2 lần/ ngày (uống hoặc tiêm TM)

Fluoroquinolone (uống, tiêm tĩnh mạch)

 

H. influenza

VK không tiết ß lactamase

Amoxicilin 500mg/ lần x 3 lần/ ngày (uống), hoặc

Ampicillin 0,5 g/lần x 4 lần/ ngày (tĩnh mạch)

Cefuroxime 1,5 g/ lần x 3 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch), hoặc

Cefotaxime 1-2 g/ lần x 3 lần/ ngày (tĩnh mạch), hoặc

Ceftriaxone 2g/ ngày (tiêm tĩnh mạch 1 lần duy nhất)

VK có tiết ß lactamase

Amoxi- clavulanic 625 mg/ lần x 3 lần/ ngày (uống), hoặc 1,2 g/lần x 3 lần/ ngày (tiêm TM)

 

Fluoroquinoloneb (uống, tiêm tĩnh mạch)

Trực khuẩn gram âm đường ruột

Cefuroxime 1,5 g/ lần x 3 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch), hoặc

Cefotaxime 1-2 g/ lần x 3 lần/ ngày (tĩnh mạch), hoặc

Ceftriaxone 2g/ ngày (tiêm tĩnh mạch 1 lần duy nhất)

 

Fluoroquinoloneb (uống, tiêm tĩnh mạch), hoặc

Imipenem 500mg/ lần x 4 lần /ngày (tĩnh mạch), hoặc

Meropenem 0,5- 1g/ lần x 3 lần/ ngày (tĩnh mạch)

 

P. aeruginosa

Thời gian dùng kháng sinh: 2 tuần

Ceftazidime 2g/ lần x 3 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạh)

Kết hợp với gentamycin hoặc tobramycin

 

Ciprofloxacin 400mg/ lần x 2 lần ngày (tĩnh mạch), hoặc

Piperacillin 4g/ lần x 3 lần /ngày (tĩnh mạch)

Kết hợp với Gentamycin hoặc tobramycin

Staphylococcus aereus

Nhạy cảm Methicillin

Flucloxacin 1-2g/ lần x 4 lần/ ngày (tĩnh mạch). Có thể kết hợp với RifampicineC 600mg/ lần x 1-2 lần/ ngày (uống hoặc tiêm TM)

Teicoplanin 400mg/ lần x 2 lần/ ngày (tĩnh mạch). Có thể kết hợp với RifampicineC 600mg/ lần x 1-2 lần/ ngày (uống hoặc tiêm TM)

Kháng Methicillin

Vancomycin 1g/ lần x 2 lần/ ngày (tĩnh mạch)

Linezoid 600mg/ lần x 2 lần/ ngày (tĩnh mạch hoặc uống)

4.3. Điều trị viêm phổi do virút

Tuỳ theo từng căn nguyên mà dùng các thuốc kháng virút thích hợp. Chú ý điều trị bội nhiễm vi khuẩn nhất là ở các BN viêm phổi nặng phải can thiệp thở máy không xâm nhập hoặc xâm nhập.

5. DỰ PHÒNG

Phải khuyên mọi nhân nhân không hút thuốc lá, trợ giúp họ cai thuốc. Tiêm vaccine phòng cúm hàng năm, tiêm vaccine phòng phế cầu 5 năm một lần ở người tuổi trên 65 hoặc trên 50 nhưng mắc bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... làm giảm tần xuất và mức độ nặng của viêm phổi . Tiêm vaccine phòng cúm được khuyến cáo cho mọi nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với các BN viêm phổi .

6. KẾT LUẬN

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hiện nay vẫn là một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp, có thể tiến triển nặng gây nhiều biến chứng tại chỗ, toàn thân hoặc tử vong. Tiêu chuẩn phân loại mức độ nặng CURB 65 dễ áp dụng để hướng dẫn xử trí. Cần làm các xét nghiệm vi sinh vật cho những trường hợp BN phải nhập viện. Xu hướng các vi khuẩn giảm nhạy cảm với các kháng sinh nên cần sử dụng kháng sinh hợp lý, tuân thủ theo đúng các nguyên tắc dược động học của các kháng sinh. Có thể dự phòng viêm phổi mắc phải ở cộng đồng bằng các biện pháp thay đổi hành vi (không hút thuốc lá, thuốc lào...) cũng như chủ động tiêm các loại vaccine phòng cúm và các virút, vi khuẩn khác.

Chú ý: Nếu bạn có thắc mắc về chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng hãy gọi điện tới tổng đài tư vấn sức khỏe 1900.6180 để nhận được sự  tư vấn cụ thể của các chuyên gia.

BS. Đoàn Hằng (TH BV Bạch Mai)

 

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em

tu van hiv online

 Tin tiêu điểm
Thoát vị bẹn

Thoát vị bẹn là tình trạng một phần cơ quan trong ổ bụng như ruột, mạc nối chui vào lỗ bẹn tạo thành túi thoái vị. Thoát vị bẹn thường gặp ở nam giới do cấu tạo vùng bẹn ở nam có dây thừng tinh chạy qua nên thành bụng nơi này khá yếu. Nữ giới thường ít gặp thoát vị bẹn và thường chỉ bị khi có bệnh lý làm tăng áp lực ổ bụng hoặc sau phẫu thuật.


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe