Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Tìm hiểu về bệnh tiểu đường (ki 2)

Biến chứng mạn tính do ĐTĐ thường hay gặp, thậm chí các biến chứng này có ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện ở người mắc bệnh ĐTĐ typ 2. Đây là nguyên nhân không chỉ làm tăng gánh nặng kinh tế của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mà còn là lý do chủ yếu làm giảm chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh ĐTĐ.

 Biểu hiện của bệnh ĐTĐ

Bệnh ĐTĐ có thể diễn tiến âm thầm không dấu hiệu và triệu chứng gì. Có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng sau:

-      Tiểu nhiều

-       Khát

-      Ăn nhiều

-     Giảm thị lực

-       Mệt mỏi

-       Buồn ngủ

-       Thay đổi cân nặng

-       Nhức đầu

-       Nhiễm trùng da

-       Chậm lành vết thương

-       Nhiễm nấm

-       Nhiễm trùng tiểu

-       Khô da

-       Ngứa

-       Tê, châm chích

-       Tăng huyết áp

-       Rối loạn mỡ máu

Điều trị như thế nào?

Luôn theo dõi tình trạng bệnh

Những người bị bệnh nên có sẵn máy đo đường huyết cá nhân tại nhà để có thể tiện việc theo dõi bệnh tình. Nếu thấy có những chuyển biến bất thường thì nên đến ngay bác sỹ, không nên tự điều trị.

Nguyên tắc trong điều trị đái tháo đường

Chế độ ăn tốt cho bất kỳ người ĐTĐ cũng cần thoả mãn các yếu tố cơ bản sau:

·         Đủ chất Đạm - Béo - Bột - Đường - Vitamin - Muối khoáng - Nước với khối lượng hợp lý.

·         Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn.

·         Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn.

·         Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày.

·         Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý.

·         Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận ...

·         Phù hợp tập quán ăn uống của địa dư, dân tộc của bản thân và gia đình.

·         Đơn giản và không quá đắt tiền.

·         Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Điều trị thuốc

Insulin (dùng cho dạng typ1)

Căn cứ vào tác dụng, giới chuyên môn chia ra 03 nhóm:

·         Insulin tác dụng nhanh: gồm Insulin hydrochlorid, nhũ dịch Insulin-kẽm

·         Insulin tác dụng trung bình: Isophan Insulin, Lente Insulin

·         Insulin tác dụng chậm: Insulin Protamin kẽm, Insulin kẽm tác dụng chậm

Insulin được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thuộc Typ1, nó chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ2 khi đã thay đổi chế độ ăn, luyện tập và dùng các thuốc điều trị đái tháo đường tổng hợp mà không hiệu quả

·         Phản ứng phụ của Insulin: Dị ứng (sau khi tiêm lần đầu hoặc nhiều lần tiêm), hạ Glucose máu (thường gặp khi tiêm quá liều), Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau, cứng vùng tiêm).Do gây rối loạn chuyển hóa mỡ tại vùng tiêm, tăng sinh mỡ dễ gây u mỡ, giảm sẽ gây xơ cứng (khó tiêm, đau)

Thuốc dùng cho dạng typ2

Các dẫn xuất của Sulfonyl ure, chia làm 02 nhóm:

·         Nhóm 1: có tác dụng yếu, gồm - Tolbutamid, Acetohexamid, Tolazamid, Clopropamid

·         Nhóm 2: có tác dụng mạnh hơn, gồm - Glibenclamid, Glipizid, Gliclazid

Ngoài ra có thể sử dụng sản phẩm Tainsulin với chiết suất từ cây Dây Thìa Canh - Đề tài Nghiên cứu cấp Bộ của Tiến sỹ Trần Văn Ơn, chủ nhiệm bộ môn Thực vật trường ĐH Dược Hà Nội để phòng và hỗ trợ trong việc điều trị Đái Tháo Đường Các nhóm trên có tác dụng hạ đường huyết do ngăn cản tế bào tuyến tụy tạo ra Glucagon và kích thích tế bào Beta ở tuy tiết ra Insulin

·         Phản ứng phụ khi dùng: hạ Glucose máu, dị ứng, rối loạn tiêu hóa, tan máu, mất bạch cầu hạt.

Các biến chứng của bệnh ĐTĐ:

 Biến chứng mạch máu:

* Biến chứng mạch máu lớn:

+ Bệnh mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim.

+ Bệnh mạch máu não gây đột quỵ.

+ Bệnh mạch máu ngoại vi, hay gặp nhất là bệnh mạch máu chi dưới gây hoại tử dẫn đến cắt cụt chi.

* Biến chứng mạch máu nhỏ:

+ Bệnh lý võng mạc.

+ Bệnh lý vi mạch cầu thận.

 Bệnh lý thần kinh:

* Tổn thương thần kinh ngoại biên.

* Tổn thương thần kinh sọ não.

* Tổn thương thần kinh tự động.

 Bệnh phối hợp giữa thần kinh và mạch máu:

Loét, hoại tử, hoại thư dẫn đến cắt cụt bàn chân.

Phòng bệnh đái tháo đường như thế nào?

- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
- Thuốc làm giảm đường huyết.
- Luyện tập rèn luyện cơ thể mỗi ngày.

+  Chế độ ăn phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng của người bệnh, ăn giảm đường, tăng chất đạm và chất béo.

+  Nên sử dụng dầu thực vật thay mỡ động vật.

+  Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi chứa ít đường, sữa tươi và các thức ăn nhiều xơ.

+  Uống đủ nước mỗi ngày: 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.

+  Tuyệt đối không ăn bánh kẹo ngọt.

+  Chế độ luyện tập hợp lí:
- Không ngồi xem tivi nhiều giờ liền trong ngày.
- Nên luyện tập thể dục thể thao, dọn dẹp nhà cửa, đi bộ lên cầu thang, đạp xe đạp …

+  Vệ sinh thân thể sạch sẽ, những người mắc bệnh đái tháo đường dễ bị nhiễm khuẩn nên cần phải tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày, rửa chân bằng nước ấm và xà phòng nhẹ, chỉ thấm khô chân, không để chân bị ẩm ướt, không ngâm chân lâu trong nước, nếu chân lạnh nên đi tất vừa chân làm bằng sợi cotton, không dùng tất nilong, không bao giờ đi chân trần, phải đi giày vừa chân, tránh đi giày cao gót.

+  Người bệnh tiểu đường cần luôn lưu ý kiểm tra chân mỗi ngày nếu có vết bầm tím, sung huyết, xây xát cần đi khám ngay.

Benhviennoitiettrunguong.com

Chú ý :Trên đây là những thông tin  mà các bạn có thể tham khảo, để biết  thêm chi tiết và được hướng dẫn cụ thể, hãy gọi đến tổng đài 1900.6180 hoặc 19008908 để  nhận được tư vấn trực tiếp từ các bác sĩ.

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em

tu van hiv online

 Tin tiêu điểm
Thoát vị bẹn

Thoát vị bẹn là tình trạng một phần cơ quan trong ổ bụng như ruột, mạc nối chui vào lỗ bẹn tạo thành túi thoái vị. Thoát vị bẹn thường gặp ở nam giới do cấu tạo vùng bẹn ở nam có dây thừng tinh chạy qua nên thành bụng nơi này khá yếu. Nữ giới thường ít gặp thoát vị bẹn và thường chỉ bị khi có bệnh lý làm tăng áp lực ổ bụng hoặc sau phẫu thuật.


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe