Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Điều trị nhiễm khuẩn nội tâm mạc

Nhiễm khuẩn nội tâm mạc là một bệnh lý về màng tim, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhiễm trùng những bộ phận khác của cơ thể…

Nhiễm khuẩn nội tâm mạc là một bệnh lý về màng tim, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhiễm trùng bộ phận khác của cơ thể…

*Các triệu chứng:

Viêm nội tâm mạc có thể phát triển từ từ hay đột ngột tùy vào nguyên nhân gây nhiemx trùng và có vấn đề cơ bản về tim bất kỳ.

Dấu hiệu điển hình của viêm nội tâm mạc là sốt kéo dài. Nếu sốt kéo dài ở người có bệnh lý van tim thì hầu như là có viêm nội tâm mạc. Một số triệu chứng có thể gặp là ăn không ngon, giảm cân, đau đầu, đau lưng, đau khớp, khó thở, tai biến mạch não. Những triệu chứng này là không đặc hiệu và có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác.
Những dấu hiệu xác định viêm nội tâm mạc là siêu âm tim thấy mảng sùi và cấy máu.

*Những đối tượng dễ mắc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

1. Nguy cơ cao
-  Van nhân tạo.
-  Tiền sử bị VNTMNK.
-  Tim bẩm sinh có tím.
-  Bệnh hở van động mạch chủ và/ hoặc hẹp van ĐMC.
-  Hở van hai lá.
-  Hẹp van hai lá kèm hở van hai lá.
-  Còn ống động mạch.

- Thông liên thất.
- Hẹp eo động mạch chủ.
-  Các phẫu thuật tim mà vẫn tồn tại tình trạng huyết động bất ổn sau mổ.
2. Nguy cơ vừa
- Sa van hai lá có gây hở van hai lá.
- Hẹp hai lá đơn thuần.
- Bệnh lý van ba lá.
- Hẹp động mạch phổi.
- Bệnh cơ tim phì đại lệch tâm.
- Bệnh van ĐMC có hai lá van hoặc vôi hoá van động mạch chủ mà chư­a ảnh hư­ởng nhiều đến huyết động.
- Bệnh thoái hoá van ở ng­ười già.
- Các phẫu thuật tim mà tình trạng huyết động sau mổ ít biến động (trong thời gian 6 tháng sau mổ).
3. Nguy cơ thấp
- Sa van hai lá không gây hở hai lá.
- Hở ba lá trên siêu âm tim mà không kèm theo bất thư­ờng van.
- Thông liên nhĩ lỗ thứ hai đơn thuần.
- Mảng xơ mỡ động mạch.
- Bệnh động mạch vành.
- Cấy máy tạo nhịp.
- Các phẫu thuật tim mà tình trạng huyết động sau mổ không biến động, thời gian > 6 tháng sau mổ.

*Điều trị:

1. Điều trị nội khoa:
a. Chế độ dùng kháng sinh cho các loại cầu khuẩn (Bảng 16-3).
b. Chế độ dùng kháng sinh cho Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) và các vi khuẩn gram âm khác.
- Nên dùng loại Penicillin có phổ rộng (Penicillin mới): Ticarcillin hoặc Piperacillin), hoặc Cephalosporin thế hệ 3, hoặc Imipenem
- Phối hợp với Aminoglycoside.

2. Điều trị ngoại khoa:
a. Mục đích cơ bản của điều trị ngoại khoa cho VNTMNK là lấy đi những mảnh sùi hoặc hoại tử mà không thể điều trị nội khoa đ­ược, sửa lại van hoặc thay van bị tổn thư­ơng.
b. Chỉ định điều trị ngoại khoa cho VNTMNK là một quyết định khó khăn nh­ưng rất cần thiết trong một số hoàn cảnh. Khi chỉ định phải cân nhắc nhiều yếu tố và phải chú ý tới thời điểm can thiệp (bảng 16-4).
c. Suy tim tiến triển là một trong những chỉ định chính, vì có tới 90% chết vì suy tim nếu không đ­ược can thiệp kịp thời.
d. VNTMNK ở van nhân tạo th­ờng đòi hỏi kết hợp điều trị nội và ngoại khoa.
e. Thời khoảng dùng kháng sinh sau khi mổ ở bệnh nhân VNTMNK còn chư­a thống nhất. Các tác giả cho rằng, nếu mảnh sùi (hoặc áp xe lấy ra trong mổ cấy có vi khuẩn thì thời gian điều trị sau mổ phải dài bằng một liệu trình đầy đủ cho điều trị VNTMNK.

*Dự phòng
Vì viêm nội tâm mạc gây những hậu quả nặng nề, nên điều tối quan trọng với những người có yếu tố nguy cơ là vấn đề dự phòng tránh viêm nội tâm mạc Chú ý những người có yếu tố nguy cơ phải giữ vệ sinh răng miệng tốt.
Trong một số thủ thuật sau, nên dùng kháng sinh dự phòng:
- Những thủ thuật răng miệng gây chảy máu, kể cả thủ thuật lấy cao răng.
- Các thủ thuật đường tiêu hóa, tiết niệu.
- Những phẫu thuật trên mô nhiễm trùng.
- Những can thiệp tim mạch như nong van tim, thông tim…

Sức khỏe UCare Tổng hợp

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em

tu van hiv online


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe