Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Lưu ý gì khi có van tim nhân tạo?

Một van tim nhân tạo được coi là lý tưởng khi nó đảm bảo các điều kiện dễ lắp đặt, bền, không bị đông máu trên van, có hiệu quả huyết động, không gây tan máu, tương đối rẻ tiền... Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một van tim nhân tạo nào hoàn hảo như vậy. Sau khi thay van, bệnh nhân cần được thăm khám thường xuyên và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

 Một van tim nhân tạo được coi là lý tưởng khi nó đảm bảo các điều kiện dễ lắp đặt, bền, không bị đông máu trên van, có hiệu quả huyết động, không gây tan máu, tương đối rẻ tiền... Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một van tim nhân tạo nào hoàn hảo như vậy. Sau khi thay van, bệnh nhân cần được thăm khám thường xuyên và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Người bệnh mang van tim nhân tạo có thể gặp hai biến chứng nặng sau:

1. Huyết khối: Cục máu đông gây kẹt van nhân tạo.

2. Nhiễm trùng: Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng sau thay van nhân tạo.

Có thể phòng ngừa biến chứng kẹt van bằng cách dùng thuốc chống đông máu (Sintrom, warfarin…).

-    Theo dõi hiệu quả của việc dùng thuốc chống đông bằng xét nghiệm PT và INR, và phải được thực hiện định kỳ.

-    Chỉ số INR cần phải giữ trong khoảng:

Van

Cơ học

Sinh học

Động mạch chủ

2,0 – 3,0

2,0 – 3,0

Van hai lá

2,5 – 3,5

2,0 – 3,0

Động mạch chủ + van hai lá

3,0 – 4,0

2,0 – 3,0

-    Nếu dùng thuốc chống đông không đủ liều có thể gây kẹt van nhân tạo. Dùng thuốc quá liều (INR> 4,0) có thể gây chảy máu.

-    Thời kỳ ngay sau mổ, xét nghiệm INR định kỳ được thực hiện mỗi tuần cho đến khi INR ổn định ở 03 lần xét nghiệm liên tiếp. Sau đó INR  được thử định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ.

-    Trường hợp có dấu hiệu chảy máu (chảy máu trong khi đánh răng, nôn ra máu, kinh nguyệt nhiều hơn bình thường, mảng bầm tím dưới da, đái ra máu, đi ngoài phân đen…) phải kiểm tra lại INR ngay và đến bệnh viện khám điều chỉnh lại liều thuốc chống đông.

-    Nếu thay van tim nhân tạo sinh học chỉ cần dùng thuốc chống đông trong 03 tháng đầu sau mổ ở những người có nhịp tim đều. Nếu nhịp tim không đều (loạn nhịp hoàn toàn) phải dùng thuốc cả đời.

-    Nếu thay van tim cơ học phải dùng thuốc chống đông suốt đời dù có nhịp tim đều.

Có thể phòng ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng sau thay van nhân tạo bằng các biện pháp cá nhân.

Phần lớn các nhiễm trùng van tim nhân tạo bắt nguồn từ nhiễm trùng răng và từ các vết thương… Do đó người bệnh cần:

-    Đánh răng hàng ngày.

-    Hàng năm đi khám nha sĩ ít nhất 2 lần và đi khám ngay nếu bị sâu răng.

-    Chăm sóc, băng bó và giữ sạch các vết thương trên người, đi khám bác sĩ dù vết thương nhỏ. Thông báo bác sĩ việc mang van tim nhân tạo của mình.

-    Khi lấy cao răng, nhổ răng hoặc làm bất cứ thủ thuật gì có chảy máu, phải dùng thuốc kháng sinh phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.

-    Nếu người bệnh cảm thấy các triệu chứng không bình thường: như khó thở, đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực, sốt… thì nên đến bệnh viện Tim khám ngay.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

KHI SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG

-    Uống thuốc theo đơn của bác sĩ, uống đều đặn, đúng liều lượng, không dừng thuốc đột ngột vì bất kỳ lý do gì nếu không có ý kiến của bác sĩ.

-    Khi đang dùng thuốc chống đông không nên uống các loại thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc chống đông (xem thêm phụ lục kèm theo).

-    Một số thức ăn ảnh hưởng tới thuốc chống đông: Dầu cá, bưởi, xoài, bơ, nhân sâm, họ rau cải, sữa đậu nành, vitamin tổng hợp và các loại thức ăn có chứa vitamin K.

-    Khi đau ốm cần uống thuốc gì phải hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu có đến khám bác sĩ tư hoặc ở các bệnh viện khác (vì tai nạn, bệnh tật) phải nói cho bác sĩ biết là đang dùng thuốc chống đông. Cần nhổ răng, cắt Amidan hay làm bất kỳ thủ thuật nào, phẫu thuật nào có chảy máu phải báo cho bác sĩ, nha sĩ biết mình có mang van tim nhân tạo và đang dùng thuốc chống đông.

-    Bệnh nhân nữ khi can thiệp về bệnh lý sản, phụ khoa ( mổ, đẻ…) phải báo cho bác sĩ để ngừng thuốc và có chỉ dẫn cụ thể.

-    Luôn giữ phiếu này trong người.



Các thuốc làm TĂNG tác dụng của thuốc chống đông (Tăng INR)

-     Acetaminophen

-     Alcohol (nếu có bệnh gan)

-     Amiodarone

-     Anabolic steroids

-     Aspirin

-     Azithromycin

-     Chloral hydrate

-     Citalopram

-     Clofibrate

-     Diltiazem

-     Fenofibrate

-     Floxin-antibiotics

-     Phenytoin

-     Propafenone

-     Propranolol

-     Sertraline

-     Simvastatin

-     Tramadol

-     Gemfibrozil

-     Lovastatin

-     Metronidazole

-     Omeprazole

-     Fluvastatin

Các thuốc làm GIẢM tác dụng của thuốc chống đông (Giảm INR)

-    Azathioprine

-    Barbiturates

-    Bosentan

-    Carbamazepine

-    Chlordiazepoxide

-    Cholestyramine

-    Cyclosporine

-    Dicloxacillin

-    Nafcillin

-    Rifampin

-    Sucralfate

Nguồn: Bệnh viện tim Đông Đô

 Chú ý: Trên đây là những thông tin mà bạn có thể tham khảo, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tâm lý và sức khoẻ, hãy gọi điện đến tổng đài tư vấn 19008908 hoặc 1900.6180 để nhận được sự tư vấn trực tiếp và cụ thể từ các chuyên gia

Họ tên

Your story was really inrfmoative, thanks!

Ngày gửi: 10/01/2015 vào lúc 11:01

Họ tên

I am forever indebted to you for this intmioafron. http://xynhhwhtf.com [url=http://ivsbtcpcj.com]ivsbtcpcj[/url] [link=http://mulknt.com]mulknt[/link]

Ngày gửi: 07/01/2015 vào lúc 18:01

Họ tên

An answer from an expert! Thanks for cortnibuting.

Ngày gửi: 30/12/2014 vào lúc 23:12

Họ tên

A simple and ineltligent point, well made. Thanks!

Ngày gửi: 29/12/2014 vào lúc 18:12

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em

tu van hiv online

 Tin tiêu điểm
Hạ Calci máu thật sự và hội chứng rối loạn thông khí

Rối loạn thông khí dạng "tăng thông khí" có thể dẫn đến hạ calci ion trong máu tạm thời. Cơ chế: tăng thông khí --> tăng đào thải CO2 --> Kiềm hóa máu --> Calci ion chuyển thành dạng kết hợp --> giảm Calci ion --> Biểu hiện như một hạ calci máu thực sự nhưng cách xử trí hoàn toàn khác với hạ canxi máu thực sự.


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe