Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Chủng ngừa vacxin cho phụ nữ chuẩn bị mang thai (Kỳ III)

Chi tiết các chủng ngừa cho phụ nữ mang thai

Chủng ngừa vacxin cho phụ nữ chuẩn bị mang thai (kỳ iii)

1.    Rubella:

- Ảnh hưởng của nhiễm rubella trong khi có thai (5):

.  90% trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh khi  thai phụ nhiễm rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

. 20% trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh khi thai phụ nhiễm rubella trong 20 tuần lễ đầu của thai kỳ.

. Rất hiếm gặp hội chứng rubella bẩm sinh khi thai phụ nhiễm rubella sau 20 tuần lễ đầu của thai kỳ.

.  Virus rubella có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể trẻ bị rubella bẩm sinh, thường là trên 1 năm và được bài xuất qua dịch tiết hầu họng, nước tiểu và đó là nguồn lây nhiễm virus cho những người tiếp xúc.

- Vaccine hiện có: Trimovax (Aventis), MMR II (MSD), Priorix (GSK); đều là vaccine tam liên sởi-quai bị-rubella, virus sống giảm độc lực.

- Đối tượng: tất cả phụ nữ, VTN nữ không có dữ liệu khẳng định đã chủng ngừa Rubella hoặc bệnh rubella hoặc đã miễn dịch với rubella. Không cần thiết xét nghiệm huyết thanh học trước tiêm chủng (5).

- Chống chỉ định: có thai. Tránh có thai trong vòng: 3 tháng sau tiêm (4), 1 tháng sau tiêm (5)

- Lịch chủng: 1 liều (chủng ngừa rubella).

- Hiệu quả-Tác dụng: giảm tác hại của nhiễm rubella khi mang thai: sẩy thai-thai chết, hội chứng rubella bẩm sinh.

- Tác dụng phụ: sốt (5-15%), phát ban (5%), hội chứng khớp (25%), giảm tiếu cầu (<1/30.000 liều), viêm tuyến mang tai (hiếm), điếc (hiếm), bệnh về não (<1/1.000.000 liều)

2.    Thủy đậu:

-  Ảnh hưởng trên thai: mẹ bị thủy đậu trong nửa đầu thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh do lây nhiễm qua nhau thai. Những dị tật bẩm sinh gồm: viêm võng mạc bồ đào, teo vỏ não, thận ứ nước, những khiếm khuyết của da và xương chân. Nguy cơ cao nhất là 2% ở tuổi thai từ 13-20 tuần. Chỉ có 0,4% những bà mẹ nhiễm thủy đậu trước 13 tuần có trẻ sinh ra bị thủy đậu bẩm sinh. Không có bằng chứng lâm sàng của nhiễm thủy đậu bẩm sinh sau 20 tuần tuổi thai. (7)

-  Vaccine hiện có: Okavax (SP), Varilrix (GSK): là virus sống, giảm độc lực.

-  Đối tượng: người trưởng thành không có bằng chứng của miễn dịch thủy đậu. Đặc biệt lưu ý ở những đối tượng sau:

.  Người có liên hệ mật thiết với những người có nguy cơ cao về bệnh nặng (người chăm sóc sức khỏe và gia đình của người bị suy giảm miễn dịch).

. Người có nguy cơ cao về tiếp xúc hoặc truyền nhiễm (giáo viên, người giữ trẻ, cư dân của những đơn vị tập trung, bao gồm những đơn vị phục hồi chức năng, sinh viên, quân nhân, vị thành niên và những người sống trong cùng nhà với trẻ em, phụ nữ không có thai trong độ tuổi sinh đẻ và những người du lịch quốc tế).

. Phụ nữ mang thai nên được đánh giá về miễn dịch thủy đậu. Phụ nữ không có miễn dịch nên tiêm liều vaccine thủy đậu đầu tiên ngay sau sanh và trước khi xuất viện. Liều thứ 2 nên cách liều thứ nhất 4-8 tuần.

-  Chống chỉ định:  có thai, nên tránh có thai: sau khi tiêm 3 tháng (4), sau tiêm 4 tuần (6)

-  Lịch chủng:

. Người trưởng thành không có bằng chứng của miễn dịch thủy đậu nên tiêm 2 liều vaccine thủy đậu nếu trước đó chưa tiêm (khoảng cách của 2 liều là 4-8 tuần); hoặc tiêm liều thứ 2 nếu trước đó đã tiêm 1 liều.

.  Trẻ 9-12 tháng : 1 liều

.  Trẻ >13 tuổi: 2 liều

-  Tác dụng phụ: sốt ( >10%), phát ban (>1%, <10%), ban kiểu Varicella (mụn nước: <1%)

( Còn nữa )

suckhoe68 (nguồn: sưu tầm)

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em
suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe