Tư vấn:      Hotline: 1900.6180
tu van suc khoe sinh san
Loading

Hướng dẫn sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh con (Kỳ 1)

Bắt đầu ngừa thai trong thời gian hậu sản là quan trọng để ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn và khoảng cách giữa hai lần sinh quá ngắn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cho mẹ và trẻ sơ sinh. Sau đây là hướng dẫn mới của CDC về việc sử dụng thuốc ngừa thai sau khi sinh.

 Hướng dẫn mới của CDC về việc sử dụng thuốc ngừa thai sau khi sinh

Bắt đầu ngừa thai trong thời gian hậu sản là quan trọng để ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn và khoảng cách giữa hai lần sinh quá ngắn có thể  ảnh hưởng đến sức khỏe cho mẹ và trẻ sơ sinh.

Phụ nữ sau khi sinh không nên sử dụng nội tiết tố dạng phối hợp trong 21 ngày đầu tiên sau khi sinh vì có nguy cơ cao  bị huyết khối tĩnh mạch (thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch) trong giai đoạn này. Trong thời gian 21 - 42 ngày sau sinh, phụ nữ không có yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch thường có thể bắt đầu dùng thuốc kết hợp nội tiết tố, nhưng phụ  nữ có yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (ví dụ: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trước đó hoặc vừa mổ lấy thai) không nên sử dụng những phương  pháp này. Sau 42 ngày sau sinh, không hạn chế về việc sử dụng biện pháp tránh  thai nội tiết tố phối hợp. 

Tư vấn sức khỏe sinh sản

Tư vấn sức khỏe sinh sản

Phụ nữ hậu sản (không cho con bú)

< 21 ngày

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo): Nguy cơ đến sức khỏe nếu các phương pháp tránh thai được sử dụng.

- POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

21 – 42 ngày

- Đối với những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ khác của VTE (tuổi ≥    35, có VTE trước đó, thrombophilia, BMI ≥ 30, băng huyết sau sinh, mổ lấy thai, tiền sản giật, hoặc có hút thuốc):

+ COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp
  P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp
  R: vòng đặt âm đạo) : Lý thuyết hay đã được chứng minh rủi ro thường lớn hơn những lợi thế của việc sử dụng các phương pháp 

+ POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ Implants (Que cấy dưới da tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- Không có các yếu tố nguy cơ khác của VTE (thuyên tắc mạch ối)

+ COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo): Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết.

+ POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ Implants (Que cấy dưới da tránh thai): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

> 42 ngày

+ COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai. 

+ POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

+ Implants (Que cấy dưới da tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

Chú ý: Khi có thắc mắc về sức khỏe sinh sản, sức khỏe thai kỳ, cách tránh thai sau sinh... hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe sinh sản 1900.6180 cụ thể.

 

Tag: tu van suc khoe, tư vấn sức khỏe sinh sảnsuc khoe va doi songphu nu sau khi sinh

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em

tu van hiv online

 Tin tiêu điểm
Bệnh do liên cầu lợn ở người

Trong cuộc sống hằng ngày, với thói quen ăn uống từ xưa thì nhiều người hiện nay vẫn còn ăn các món ăn từ thịt lợn tái như thịt thủ tái, thịt lợn luộc vẫn còn đỏ, tiết canh, lòng lợn tái… hoặc giết mổ, chế biến thịt lợn sống không rõ nguồn gốc. Và các đối tượng suy giảm miễn dịch như già yếu, cắt lách, nghiện rượu và có sẵn bệnh mạn tính từ trước sẽ tăng cao khả năng nhiễm liên cầu lợn. Khi nhiễm liên cầu lợn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể gây nên tình trạng bệnh nặng như viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn huyết, ap-xe ngoài màng cứng,viêm mủ nội nhãn, chóng mặt và giảm thính lực…


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe