Tư vấn:      Hotline: 1900.8909
suc khoe, sức khỏe, bao suc khoe, suc khoe sinh san, suc khoe phu nu
Loading

Siêu âm kiểm tra dịch ối khi mang thai

Bất thường lượng nước ối như thiểu ối hoặc đa ối thì thường gặp nhất là những rối loạn có nguồn gốc từ mẹ hoặc thai nhi

Siêu âm kiểm tra dịch ối khi mang thai

Khối lượng nước ối tăng từ từ cho đến 33 tuần tuổi thai ( Bảng 1). Có khoảng 8% khối lượng nước ối giảm dần từ 38 – 43 tuần tuổi thai. Khối lượng nước ối trên và dưới bách phân vị thứ 95 được chẩn đoán là đa ối và thiểu ối. Dựa vào Bảng 1, ví dụ thai 30 tuần, thiểu ối được định nghĩa là khối lượng nước ối dưới 300 ml và đa ối là trên 2100 ml. 
 

Chức năng của nước ối: 

- Nuôi dưỡng thai nhi.

- Bảo vệ thai nhi tránh khỏi những va chạm sang chấn bên ngoài, tình trạng nhiễm trùng, giúp thai nhi duy trì nhiệt độ ổn định, cân bằng nước điện giải.

- Giúp thai nhi phát triển hài hòa, cân đối, và bình chỉnh tốt trong ống sinh dục vào những tháng cuối thai kỳ.

- Giúp sự trưởng thành của hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.

Khối lượng nước ối đo được ở bất kỳ thời điểm nào phản ánh sự cân bằng giữa sự tạo thành và sự hấp thu nước ối. Chính vì vậy, đo khối lượng nước ối là một quá trình động khác nhau ở từng giai đoạn trong thai kỳ. 

Ước tính khối lượng nước ối qua siêu âm: 

Những cách đo được áp dụng nhiều nhất: 

- Đo theo chiều thẳng đứng bề sâu một khoang ối lớn nhất, không bao gồm dây rốn   (Hình 2)

- Đo chỉ số ối (Amniotic fluid index, AFI), chia buồng tử cung làm 4 phần và tính tổng số số đo bề sâu của khoang ối lớn nhất trong mỗi buồng ối. (Hình 3)

- Đo diện tích khoang ối qua số đo 2 chiều dọc và ngang.

Giá trị khối lượng nước ối bình thường hoặc bất thường được thể hiện ở bảng 3. Giá trị này thì ổn định từ tuần thứ 20 cho đến cuối tam cá nguyệt 3. Đánh giá chung lượng nước ối bình thường là khi AFI từ 10 – 20, giảm khi AFI từ 5 – 10 và tăng khi AFI từ 20 – 24. 

Định nghĩa thiểu ối khi AFI từ 0 – 5 và khoang ối lớn nhất <=2. 

Bảng 3. Giá trị gần đúng khối lượng nước ối bình thường, thiểu ối, và đa ối trong tam cá nguyệt cuối thai kỳ 

  Khoang ối lớn nhất Chỉ số ối (AFI) Diện tích khoang ối
Thiểu ối

Ối bình thường

Đa ối

0 – 2

2.1 – 8.0

>8

0 – 5

5.1  -24.0

>24

0 – 15

15.1 – 50.0

>50

Nguyên nhân thiểu ối:

- Thai bị dị tật và/hoặc bất thường nhiễm sắc thể

- Thai chậm tăng trưởng trong tử cung

- Thai quá ngày

- Ối vỡ non

- Do điều trị

Tiên lượng và hậu quả của thiểu ối: 

Những biến chứng tiềm tàng có thể xảy ra khi thiểu ối gồm thai lưu, giảm sản phổi và thay đổi sự hình thành cơ xương. Tiên lượng còn tùy thuộc vào:

- Nguyên  nhân bệnh nền

- Mức độ thiểu ối nghiêm trọng

- Tuổi thai ( dưới 25 tuần)

- Kéo dài trên 14 ngày

Ngoài ra thiểu ối kết hợp với sanh non, thai nhi nhẹ cân, phải mổ lấy thai, chăm sóc tăng cường sơ sinh và chết chu sinh.

 

Suckhoe68  (nguồn:Sưu tầm)

   GỬI BÌNH LUẬN
  
    Thay hình khác
suc khoe tre em, sức khỏe trẻ em
 Video tư vấn mới nhất
Get the Flash Player to see this player.
 Tin tiêu điểm
Viêm phần phụ vấn đề của chị em?

Cơ quan sinh dục của phụ nữ tính từ trong ra ngoài bao gồm: vòi trứng và buồng trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ và vùng quanh âm hộ. Viêm sinh dục được chẩn đoán khi có hiện tượng viêm nhiễm trên bất kỳ bộ phận nào của cơ quan sinh dục và được chia làm 2 nhóm viêm sinh dục trên bao gồm phần trên cổ tử cung (tử cung, vòi trứng và buồng trứng) và viêm sinh dục dưới bao gồm cổ tử cung, âm đạo và âm hộ.


tu van tam ly, tư vấn tâm lý

suc khoe nguoi cao tuoi, sức khỏe người cao tuổi

tư vấn sức khỏe qua điện thoại
suc khoe, bao suc khoe, sức khỏe